Sự phát triển của trẻ về chiều cao, cân nặng luôn dành được sự quan tâm to lớn của các bậc phụ huynh. Không ít phụ huynh đau đầu, lo lắng về tình trạng thừa, thiếu cân nặng, chiều cao của trẻ. Sử dụng bảng chiều cao cân nặng cho trẻ giúp bố mẹ có thể kiểm soát được liệu bé có đang thực sự phát triển tốt? Bé có thừa cân hay thiếu cân, hay đang sở hữu cân nặng bình thường? Bé có quá thấp, nhỏ so với các bạn cùng trang lứa hay đang sở hữu chiều cao vượt trội?

suakhoaalibaba.com hướng dẫn bạn cách đánh giá cân nặng, chiều cao của trẻ theo tiêu chuẩn của WHO (Tổ chức y tế thế giới).

Bạn đang xem: Chiều cao bé gái 7 tuổi


Nội dung

1 Cách đo chiều cao, cân nặng cho trẻ2 Đánh giá cân nặng, chiều cao của trẻ qua bảng chiều cao cân nặng3 Yếu tố ảnh hưởng đến chiều cao, cân nặng của trẻ4 Các biện pháp cải thiện các số đo cho trẻ4.4 Kiểm tra sức khỏe định kỳ

Cách đo chiều cao, cân nặng cho trẻ

Chiều cao


*
Cách sử dụng bảng chiều cao cân nặng cho bé


– Trẻ dưới 2 tuổi:

Cho trẻ nằm ngửa, dọc thước đo.Giữ đầu nhìn thẳng.Kéo thẳng đầu gối.

– Trẻ từ 2 tuổi trở lên:

Cởi bỏ giày, dép.Cho trẻ đứng thẳng, đầu, lưng, gót chân dựa vào sát tường.Dùng thước thẳng, dóng từ đầu trẻ vuông góc với tường, đánh dấu.Dùng thước đo từ gót chân trẻ đến vạch đánh dấu trên tường.

Cân nặng


*
Đánh giá theo bảng chiều cao cân nặng


– Trẻ dưới 2 tuổi:

Đặt cân ở mặt phẳng, chỉnh cân về số 0.Cho trẻ nằm hoặc ngồi im lên cân.Ghi chép số cân. Lưu ý: trừ đi khối lượng tã, quần áo trên người trẻ được số cân chính xác (200-400g), nên cho trẻ cân vào buổi sáng khi chưa ăn, đã đi vệ sinh xong.

– Trẻ trên 2 tuổi:

Đặt cân ở mặt phẳng, chỉnh cân về số 0.Cho trẻ đứng lên cân.Ghi chép số cân. Lưu ý: nên hạn chế cho trẻ mặc nhiều quần áo, đi giày dép khi cân.

Đánh giá cân nặng, chiều cao của trẻ qua bảng chiều cao cân nặng

Hướng dẫn xem bảng cân nặng, chiều cao

Bạn luôn theo dõi cân nặng, chiều cao của trẻ nhưng băn khoăn không biết con mình có đang phát triển tốt? Việc so sánh với số đo của các bạn cùng trang lứa xung quanh không hẳn một ý kiến hay. suakhoaalibaba.com giúp bạn so sánh số đo phát triển của trẻ với tiêu chuẩn đánh giá của WHO về chiều cao, cân nặng của bé trai, bé gái từ sơ sinh đến 10 tuổi (Tổ chức y tế thế giới).

– Các kí hiệu cần biết:

-2SD

Trong bảng cân nặng là chỉ số thiếu cân, suy dinh dưỡng.Trong bảng chiều cao là chỉ số thấp còi.

TB

Chỉ số chiều cao, cân nặng phát triển trung bình, bình thường.

Xem thêm: Hướng Dẫn Cách Ẩn Và Khóa Các Ô Chứa Công Thức Trong Excel Và Ví Dụ Cụ Thể

+2SD

Trong bảng cân nặng là chỉ số thừa cân, béo phì.Trong bảng chiều cao là chỉ số phát triển vượt trội.

– Cách xem:

Tìm tháng, tuổi của trẻ.So sánh số đo của trẻ với số đo tiêu chuẩn.

Bảng cân nặng và chiều cao của bé trai sơ sinh-12 tháng tuổi

ThángCân nặng (kg)Chiều cao (cm)
-2SDTB+2SD-2SDTB+2SD
Sơ sinh2.53.34.446.149.953.7
1 tháng3.44.55.850.854.758.6
2 tháng4.35.67.154.458.462.4
3 tháng5.06.48.057.361.465.5
4 tháng5.67.08.759.763.968.0
5 tháng6.07.59.361.765.970.1
6 tháng6.47.99.863.367.671.9
7 tháng6.78.310.364.869.273.5
8 tháng6.98.610.766.270.675.0
9 tháng7.18.911.067.572.076.5
10 tháng7.49.211.468.773.377.9
11 tháng7.69.411.769.974.579.2
12 tháng7.79.612.071.075.780.5

Bảng cân nặng và chiều cao của bé trai từ 15 tháng-5 tuổi

ThángCân nặng (kg)Chiều cao (cm)
-2SDTB+2SD-2SDTB+2SD
15 tháng8.310.312.87.69.612.4
18 tháng8.810.913.78.110.213.2
21 tháng9.211.514.58.610.914.0
2 tuổi9.712.215.39.011.514.8
2,5 tuổi10.513.316.910.012.716.5
3 tuổi11.314.318.310.813.918.1
3,5 tuổi12.015.319.711.615.019.8
4 tuổi12.716.321.212.316.121.5
4,5 tuổi13.417.322.713.017.223.2
5 tuổi14.118.324.213.718.224.9

Bảng cân nặng và chiều cao của bé trai từ 6-10 tuổi

ThángCân nặng (kg)Chiều cao (cm)
-2SDTB+2SD-2SDTB+2SD
6 tuổi15.920.527.1106.1116.0125.8
6,5 tuổi16.821.728.9108.7118.9129.1
7 tuổi17.722.930.7111.2121.7132.3
7,5 tuổi18.624.132.6113.6124.5135.5
8 tuổi19.525.434.7116.0127.3138.6
8,5 tuổi20.426.737.0118.3129.9141.6
9 tuổi21.328.139.4120.5132.6144.6
9,5 tuổi22.229.642.1122.8135.2147.6
10 tuổi23.231.245.0125.0137.8150.5

Bảng cân nặng và chiều cao của bé gái sơ sinh-12 tháng tuổi

ThángCân nặng (kg)Chiều cao (cm)
-2SDTB+2SD-2SDTB+2SD
Sơ sinh2.43.24.245.449.152.9
1 tháng3.24.25.549.853.757.6
2 tháng3.95.16.653.057.161.1
3 tháng4.55.87.555.659.864.0
4 tháng5.06.48.257.862.166.4
5 tháng5.46.98.859.664.068.5
6 tháng5.77.39.361.265.770.3
7 tháng6.07.69.862.767.371.9
8 tháng6.37.910.264.068.773.5
9 tháng6.58.210.565.370.175.0
10 tháng6.78.510.966.571.576.4
11 tháng6.98.711.267.772.877.8
12 tháng7.08.911.568.974.079.2

Bảng cân nặng và chiều cao của bé gái từ 15 tháng-5 tuổi

ThángCân nặng (kg)Chiều cao (cm)
-2SDTB+2SD-2SDTB+2SD
15 tháng7.69.612.472.077.583.0
18 tháng8.110.213.274.980.786.5
21 tháng8.610.914.077.583.789.8
2 tuổi9.011.514.880.086.492.9
2,5 tuổi10.012.716.583.690.797.9
3 tuổi10.813.918.187.495.1102.7
3,5 tuổi11.615.019.890.999.0107.2
4 tuổi12.316.121.594.1102.7111.3
4,5 tuổi13.017.223.297.1106.2115.2
5 tuổi13.718.224.999.9109.4118.9

Bảng cân nặng và chiều cao của bé gái từ 6-10 tuổi

ThángCân nặng (kg)Chiều cao (cm)
-2SDTB+2SD-2SDTB+2SD
6 tuổi15.320.227.8104.9115.1125.4
6,5 tuổi16.021.229.6107.4118.0128.6
7 tuổi16.823.431.4109.9120.8131.7
7,5 tuổi17.622.633.5112.4123.7134.9
8 tuổi18.625.035.8115.0126.6138.2
8,5 tuổi19.626.638.3117.6129.5141.4
9 tuổi20.828.241.0120.3132.5144.7
9,5 tuổi20.030.043.8123.0135.5148.1
10 tuổi20.331.946.9125.8138.6151.4

Yếu tố ảnh hưởng đến chiều cao, cân nặng của trẻ

Gen

Đứa trẻ sinh ra sở hữu gen di truyền của cả bố và mẹ. Theo các nghiên cứu khoa học, các số đo, lượng mỡ thừa của bố mẹ cũng ảnh hưởng lớn đến các số đo của trẻ. Tuy nhiên, gen di truyền chỉ có khả năng quyết định khoảng 20%.

Dinh dưỡng

Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển các số đo của bé. Bé được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng sẽ giúp bé phát triển toàn diện, tốt hơn. Tùy theo từng bé mà nhu cầu dinh dưỡng cũng khác nhau. Cha mẹ hãy tìm hiểu các chất dinh dưỡng nào cần thiết và trẻ nhà mình đang thiếu và cần những chất dinh dưỡng nào. Từ đó, xây dựng thực đơn bồi dưỡng hợp lý cho bé.

Thói quen sinh hoạt

Thói quen hoạt động, ăn, uống, ngủ, nghỉ ngơi cũng ảnh hưởng lớn đến sự phát triển các số đo của trẻ. Các hoạt động như: ăn uống quá nhiều đồ ngọt, không ăn rau, ít uống nước, lười hoạt động, thức đêm hoặc ngủ quá nhiều, sử dụng điện thoại thiết bị công nghệ quá nhiều,… là tác nhân gây ảnh hướng xấu đến sức khỏe.

Rèn luyện cho trẻ thói quen sinh hoạt khoa học giúp trẻ khỏe mạnh, phát triển tốt hơn. Bé cần ăn uống đầy đủ dinh dưỡng kết hợp các hoạt động thể dục, thể thao điều độ.

Dinh dưỡng, sức khỏe của mẹ khi mang thai

Khi bé ở trong bụng mẹ là thời kì hình thành và phát triển khung xương, sức khỏe quyết định số đo của trẻ khi ra đời. Thời gian này, bé hấp thụ dinh dưỡng từ mẹ. Sức khỏe và tinh thần của mẹ ảnh hưởng lớn đến sự phát triển. Vì vậy, việc mẹ chú ý ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, giữ một tinh thần thoải mái trong suốt thời kỳ mang thai. Bé phát triển tốt từ trong thai kì là nền tảng cho các giai đoạn phát triển tiếp theo.