• Canh chức thán - 耕織嘆 (Triệu Nhữ Toại)• Du ngôi trường Ninh công chúa lưu giữ Bôi trì kỳ 4 - 遊長寧公主流杯池其四 (Thượng quan tiền Chiêu Dung)• Hoài dân dao - 淮民謠 (Vưu Mậu)• Khổ vũ hành - 苦雨行 (Phương Hồi)• Lô hoa bị - 蘆花被 (Quán Vân Thạch)• Nhạn Môn đạo trung thư sở loài kiến - 雁門道中書所見 (Nguyên Hiếu Vấn)• Ninh Phố thư sự - 寧浦書事 (Tần Quán)• phân trần nhật ngẫu thành - 清明日偶成 (Lưu Thần Ông)• Vũ trung tái phú Hải Sơn lâu - 雨中再賦海山樓 (Trần Dư Nghĩa)• Vũ Xương Tùng Phong những - 武昌松風閣 (Hoàng Đình Kiên)

Bạn đang xem: Chữ phú trong tiếng hán


1. (Tính) Giàu. ◎Như: “phú dụ” 富裕 nhiều có.2. (Tính) Dồi dào. ◎Như: “văn chương hoành phú” 文章宏富 văn chương rộng lớn dồi dào.3. (Tính) mạnh khỏe khỏe, tráng thịnh. ◎Như: “phú niên” 富年 tuổi to gan khỏe.4. (Danh) Của cải, tiền bạc. ◎Như: “tài phú” 財富 của cải.5. (Danh) bọn họ “Phú”.6. (Động) làm cho giàu có. ◎Như: “phú quốc cường binh” 富國強兵 khiến cho nước giàu quân mạnh. ◇Luận Ngữ 論語: “Nhiễm Hữu viết: Kí sản phẩm công nghệ hĩ, hựu hà gia yên? Viết: Phú chi” 冉有曰: 既庶矣, 又何加焉? 曰: 富之 (Tử Lộ 子路) lây lan Hữu hỏi: Dân đông rồi, phải làm cái gi thêm? (Khổng Tử) đáp: tạo cho dân giàu.
① Giàu.② Phàm vật gì thừa thãi các gọi là phú, như niên phú 年富 tuổi khỏe, văn vẻ hoành phú 文章宏富 văn chương rộng thoải mái dồi dào.
① nhiều có, giàu: 貧富不均 nhiều nghèo không đồng đều; ② Giàu, dồi dào, phong phú: 富饒 giàu có: 富于養分 có tương đối nhiều chất bổ; 文章宏富 Văn chương rộng thoải mái phong phú; ③ (Họ) Phú.

Xem thêm: Qui Trình Khám Phụ Khoa Ở Từ Dũ, Khám Phụ Khoa


a phú hãn 阿富汗 • ân phú 殷富 • bạo phú 暴富 • bựa phú bất quân 貧富不均 • cự phú 巨富 • đa văn vi phú 多文為富 • hào phú 豪富 • nhiêu phú 饒富 • phong phú 丰富 • nhiều chủng loại 豐富 • phú cốt 富骨 • phú cường 富强 • phú hào 富豪 • phú hậu 富厚 • phú hộ 富戸 • phú hữu 富有 • phú lệ 富麗 • phú nguyên 富源 • phú quốc 富國 • phong lưu 富貴 • sung túc 富贵 • phú qu‎ý hoa 富貴花 • phú thọ 富壽 • phú lắp thêm 富庶 • phú yêu đương 富商 • phú túc 富足 • phú tuế 富歲 • phú xuân 富春 • phú yên 富安 • quân phú 均富 • quốc phú 國富 • tài phú 財富 • trí phú 致富 • đại gia 兆富 • trọc phú 濁富 • trù phú 稠富 • vi phú bất nhân 為富不仁
• Dữ Tống Nguyên tứ thư - 與宋元思書 (Ngô Quân)• Đông dạ tạp thi - 冬夜雜詩 (Tuy Lý Vương)• Hoạ tham tán đại thần hành dinh thưởng cúc thập vịnh hựu phú thập vịnh kỳ 02 - 和參贊大臣行營賞菊十詠又賦十詠其二 (Cao Bá Quát)• khách hàng Tinh những kỳ 1 - 客星閣其一 (Hồ Trọng Cung)• Lãng đào sa kỳ 6 - 浪淘沙其六 (Bạch Cư Dị)• Ngô Xương Ngập - 吳昌岌 (Đặng Minh Khiêm)• Phiếm ái bọn chúng - 泛愛眾 (Lý Dục Tú)• khuyến mãi đặc tiến Nhữ Dương vương nhị thập vận - 贈特進汝陽王二十韻 (Đỗ Phủ)• Tần trung dìm kỳ 09 - Ca vũ - 秦中吟其九-歌舞 (Bạch Cư Dị)• từ vịnh - 自詠 (Nguyễn Như Lâm)